19:45 ICT Chủ nhật, 26/01/2020
CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN 12.CHÚC QUÝ KHÁCH MỘT NGÀY VUI VẺ
Tên / Số / ký hiệu : Công tác phát triển đoàn viên và xây dựng CĐCS vững mạnh.
Về việc / trích yếu

Công tác phát triển đoàn viên và xây dựng CĐCS vững mạnh.

Ngày ban hành 22/06/2014
Loại văn bản / tài liệu Văn Bản
Là công văn (văn bản) Chưa xác định
Đơn vị / phòng ban Ban Tổ chức
Lĩnh vực
Người ký duyệt Nguyễn Văn Trung
Cơ quan / đơn vị ban hành Liên Đoàn Lao Động
Xem : 1369 | Tải về : 637 Tải về
Nội dung chi tiết
CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐOÀN VIÊN,
XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỮNG MẠNH
 
Tổ chức công đoàn cơ sở muốn vững mạnh thì phải luôn luôn bảo đảm hai yếu tố: Phát triển về số lượng và bảo đảm về chất lượng. Về số lượng, đó là tập hợp, kết nạp đông đảo công nhân lao động vào tổ chức công đoàn. Về chất lượng, là xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh.
Công tác phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh luôn luôn là mục tiêu đề ra của các kỳ đại hội Công đoàn Việt Nam. Đây cũng là nội dung quan trọng hoạt động công đoàn cơ sở.
I. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
1. Đối tượng kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam
Điều 5 Luật Công đoàn năm 2012 quy định về quyền thành lập, gia nhập, và hoạt động công đoàn như sau:
- Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa X quy định (tại Điều 1): Công nhân, viên chức, lao động Việt Nam làm công, hưởng lương; người lao động tự do hợp pháp, không phân biệt nghề nghiệp, nam nữ, tín ngưỡng, nếu tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của công đoàn, đóng đoàn phí theo quy định thì được gia nhập công đoàn.
a) Những trường hợp kết nạp vào tổ chức công đoàn
- Công nhân và lao động làm công hưởng lương theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 6 tháng trở lên, hoặc hợp đồng làm việc ổn định thường xuyên ở các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và hợp tác xã.
- Cán bộ, công chức bao gồm những cán bộ, công chức được quy định theo pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Đối tượng kết nạp đoàn viên công đoàn tại cơ quan xã, phường, thị trấn, bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng (hợp đồng lao động) hưởng lương làm việc tại cơ quan hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, phường, thị trấn.
- Người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp khu vực ngoài nhà nước.
- Người lao động tự do, hợp pháp có nguyện vọng gia nhập công đoàn thì được tổ chức công đoàn kết nạp và sinh hoạt theo nghiệp đoàn.
- Những người được cơ quan có thẩm quyền cử đại diện cho quyền lợi và sở hữu nhà nước trong các doanh nghiệp, đơn vị thuộc khu vực ngoài nhà nước đang giữ các chức danh chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, hiệu trưởng, viện trưởng.
Ngoài các đối tượng trên có thể xem xét kết nạp các đối tượng sau đây vào công đoàn, nghiệp đoàn khi có đủ điều kiện, gồm:
- Lao động tự do, hợp pháp, bao gồm những lao động cá thể được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề nhưng không thuê mướn lao động trong các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, y tế…
- Lao động là người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được ký kết giữa các cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam với nước ngoài từ 1 năm trở lên.
b) Những trường hợp không kết nạp vào tổ chức công đoàn
- Người lao động mang quốc tịch nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.
- Chủ doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, hiệu trưởng, viện trưởng và phó chủ tịch hội đồng quản trị, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, phó hiệu trưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý các doanh nghiệp, đơn vị thuộc khu vực ngoài Nhà nước.
- Người lao động trong các hợp tác xã nông nghiệp.
- Người đang bị khởi tố trước pháp luật hoặc đang trong thời gian cải tạo.
c) Những trường hợp đoàn viên công đoàn, nay là chủ doanh nghiệp, đơn vị thuộc khu vực ngoài nhà nước
Đoàn viên công đoàn nay là chủ doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, hiệu trưởng, viện trưởng, không do cơ quan có thẩm quyền cử đại diện cho quyền lợi và sở hữu của Nhà nước tại các doanh nghiệp, đơn vị thuộc khu vực ngoài Nhà nước thì đương nhiên thôi là đoàn viên công đoàn. Trường hợp nếu có nhu cầu tự nguyện tiếp tục tham gia tổ chức công đoàn thì với tư cách là đoàn viên danh dự.
d) Đối với đoàn viên danh dự
- Được tham gia sinh hoạt công đoàn và các hoạt động do công đoàn tổ chức, được khen thưởng theo quy định của công đoàn, được mời dự đại hội toàn thể cấp công đoàn cơ sở.
- Không được biểu quyết và bầu cử khi tham dự các cuộc họp, hội nghị, đại hội của công đoàn. Không được ứng cử, đề cử để bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp và đại biểu dự đại hội đại biểu, hội nghị đại biểu công đoàn các cấp. Không thực hiện nhiệm vụ đóng đoàn phí (trường hợp tự nguyện đóng đoàn phí thì khuyến khích và công đoàn cơ sở có trách nhiệm thu).
2. Thủ tục kết nạp đoàn viên công đoàn
a) Thủ tục kết nạp đoàn viên:
      - Người xin vào công đoàn phải tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và có đơn xin gia nhập công đoàn.
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời ra quyết định kết nạp đoàn viên bằng văn bản. Những đơn vị có đông công nhân, viên chức, lao động, ban chấp hành công đoàn cơ sở có thể ủy nhiệm cho công đoàn cơ sở thành viên hoặc công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trực thuộc tổ chức lễ kết nạp đoàn viên.
- Những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do công đoàn cấp trên quyết định kết nạp đoàn viên.
- Phải tổ chức lễ kết nạp đoàn viên và công bố quyết định kết nạp. Trong buổi lễ kết nạp có thể tiến hành kết nạp nhiều người, những người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ kết nạp (trừ trường hợp có lý do đặc biệt).
- Đoàn viên xin ra khỏi tổ chức công đoàn, hoặc tự ra khỏi tổ chức công đoàn, sau đó có nhu cầu gia nhập lại tổ chức công đoàn thì làm đơn và ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét kết nạp lại.
b) Về trao thẻ, sử dụng thẻ và chuyển sinh hoạt đối với đoàn viên công đoàn
- Thẻ đoàn viên được trao trong buổi lễ kếp nạp hoặc sau khi kết nạp. Đoàn viên nhận thẻ phải thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng thẻ đoàn viên, khi mất hoặc hỏng phải báo ngay với công đoàn cơ sở nơi đang sinh hoạt để cấp lại hoặc đổi thẻ.
- Đoàn viên xin ra khỏi tổ chức công đoàn, tự ý ra khỏi tổ chức công đoàn, bị khai trừ khỏi tổ chức công đoàn thì phải trả lại thẻ cho công đoàn cơ sở nơi sinh hoạt, công đoàn cơ sở thu lại thẻ và xóa tên trong danh sách đoàn viên.
- Khi chuyển nơi làm việc, đoàn viên xuất trình thẻ để được sinh hoạt công đoàn tại nơi làm việc mới. Trường hợp đoàn viên chưa nhận được thẻ, công đoàn cơ sở có trách nhiệm cấp giấy chuyển sinh hoạt cho đoàn viên.
- Trường hợp nơi đoàn viên làm việc chưa có tổ chức công đoàn thì đoàn viên liên hệ với nơi có tổ chức công đoàn gần nhất để tiếp tục sinh hoạt.
3. Quyền lợi và nghĩa vụ của đoàn viên công đoàn
a) Quyền của đoàn viên công đoàn (Điều lệ Công đoàn Việt Nam)
- Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của công đoàn; ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn; những đoàn viên ưu tú được công đoàn giới thiệu để Đảng xem xét kết nạp, giới thiệu để bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đảng (nếu là Đảng viên), của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội khác; được phê bình, chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn, kiến nghị bãi miễn cán bộ công đoàn có sai phạm.  
- Được yêu cầu công đoàn bảo vệ nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm; đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Được công đoàn tư vấn miễn phí về pháp luật lao động và công đoàn; hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn; được tham gia các sinh hoạt văn hóa, thể thao, du lịch, nghỉ ngơi do công đoàn tổ chức.
- Khi nghỉ hưu, đoàn viên được nghỉ sinh hoạt công đoàn, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, Ban liên lạc hưu trí do công đoàn giúp đỡ.
b) Nhiệm vụ của Đoàn viên công đoàn (Điều lệ Công đoàn Việt Nam)
- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Thực hiện các nghị quyết của công đoàn, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn, đóng đoàn phí, tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, tay nghề; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
- Giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và tổ chức tốt cuộc sống; đoàn kết giúp nhau bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động và tổ chức công đoàn (Điều 4, Điều lệ Công đoàn Việt Nam).
4) Công tác vận động phát triển đoàn viên công đoàn
a) Đối với ban chấp hành công đoàn cơ sở
Tuyên truyền, vận động, kết nạp người lao động vào tổ chức công đoàn là trách nhiệm của ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (gọi chung là công đoàn cơ sở), đứng đầu là chủ tịch công đoàn cơ sở.
Mỗi ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở phải thường xuyên, trong mọi lĩnh vực hoạt động công đoàn đều gắn với việc vận động, phát triển đoàn viên, nhằm “lôi kéo” người lao động tham gia hoạt động công đoàn; “mời” người lao động vào công đoàn, chứ không phải “cho” người lao động vào công đoàn; nghĩa là phải chủ động gặp gỡ, vận động người lao động vào công đoàn, không chờ người lao động đến trình bày nguyện vọng mới gợi ý họ vào công đoàn.
Ban chấp hành công đoàn cơ sở cần chuẩn bị sẵn Đơn xin gia nhập tổ chức công đoàn, trong đó có đủ các nội dung cần thiết, để giao cho mỗi cán bộ công đoàn cơ sở khi có điều kiện liên hệ hoặc có cơ hội tiếp cận người lao động, sẽ vừa thực hiện nhiệm vụ vận động, vừa gửi đơn để người lao động nếu có nguyện vọng, có thể thực hiện ngay việc viết đơn và nộp đơn xin gia nhập tổ chức công đoàn.
Trong quá trình vận động, nên phân tích cho người lao động thấy rõ khi tham gia tổ chức công đoàn, họ không chỉ đơn thuần được bảo vệ lợi ích về vật chất mà cả về tinh thần, họ sẽ có chỗ dựa về tâm lý, tinh cảm. Hiện nay, một số người lao động được đơn vị, doanh nghiệp trọng dụng và đãi ngộ cao hơn một số lao động khác; vì vậy, vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích kinh tế trước mắt, không phải là nhu cầu đòi hỏi cấp thiết của họ. Nhưng nếu không kiên trì thuyết phục số lao động này tham gia công đoàn, thì đương nhiên cán bộ công đoàn cơ sở chưa hoàn thành nhiệm vụ được đoàn viên giao, vì đã để số lao động đó đứng ngoài đoàn thể của mình, xa rời đồng nghiệp, không có cơ hội chia sẻ và giúp đỡ nhau…
Tỉ lệ người lao động tham gia tổ chức công đoàn ở mỗi đơn vị, doanh nghiệp càng cao thì cơ hội chia sẻ, giúp đỡ nhau càng nhiều. Việc nâng cao tỉ lệ người lao động tham gia tổ chức công đoàn thể hiện sự liên kết chặt chẽ của người lao động trong việc chăm lo bảo vệ lợi ích chung, lợi ích của tập thể người lao động,trong đó có lợi ích của mỗi người lao động;nhưng cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động và uy tín ban chấp hành công đoàn cơ sở đối với người lao động tại đơn vị, doanh nghiệp.
Ngoài ra, ban chấp hành công đoàn cơ sở cần chủ động tổ chức tập huấn, hướng dẫn đối với cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, cán bộ công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó công đoàn (nếu có) về nghiệp vụ công tác phát triển đoàn viên. Số cán bộ này sẽ giúp ban chấp hành công đoàn cơ sở nắm diễn biến số lượng lao động trong phạm vi hoạt động, công tác của mình; trực tiếp tiếp cận, vận động những người lao động mới tuyển dụng hiểu về tổ chức công đoàn và viết đơn xin gia nhập công đoàn, để gửi ban chấp hành công đoàn xem xét, kết nạp vào tổ chức công đoàn theo quy định.
b) Đối với cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận và tổ trưởng, tổ phó công đoàn
Với tư cách là người đại diện, gắn bó, gần gũi nhất với người lao động và đoàn viên công đoàn trong đời sống lao động hàng ngày, cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó công đoàn phải là người thực sự quan tâm, thấu hiểu môi trường lao động, điều kiện làm việc và hoàn cảnh riêng của mỗi người lao động trong phạm vi hoạt động, lao động, công tác của  mình; nơi đoàn viên tín nhiệm, bầu làm cán bộ công đoàn.
Để tuyên truyền,vận động đông đảo lao động trong bộ phận công tác, dây chuyền sản xuất, v.v… tham gia tổ chức công đoàn, mỗi cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó công đoàn phải thường xuyên tạo ra cơ hội để tiếp cận người lao động, thông tin chia sẻ tình hình hoạt động công đoàn của tổ, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở, v.v… đồng thời, nắm bắt kịp thời tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh của người lao động.
Tổ chức cho đoàn viên có những hoạt động thiết thực, tạo ra không khí cởi mở, thân thiện, chăm lo giúp đỡ nhau trong lao động và đời sống. Để người lao động thấy được nơi sinh hoạt chính là tổ ấm của mình, khi hàng ngày bước chân vào cơ quan, doanh nghiệp.
Thông qua hoạt động của cán bộ công đoàn, công đoàn bộ phận, người lao động sớm được giải tỏa tâm tư, vướng mắc; có cơ hội thực tế để hiểu về tổ chức công đoàn, thấy được quyền lợi và trách nhiệm của mình với tổ chức công đoàn và việc tham gia tổ chức công đoàn là cần thiết.
Để có đông đảo người lao động tham gia công đoàn, cán bộ công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ trưởng, tổ phó công đoàn không coi đó là trách nhiệm của ban chấp hành công đoàn cơ sở, mà phải là người trực tiếp và sẵn sàng giúp đỡ người lao động chưa vào công đoàn hoặc mới được tuyển dụng viết đơn xin gia nhập công đoàn, để đề nghị ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, kết nạp đoàn viên công đoàn.
c) Tổ chức lễ kết nạp đoàn viên
c1) Yêu cầu:
- Lễ kết nạp được tổ chức trang trọng, tạo ấn tượng sâu sắc, tốt đẹp với người mới được kết nạp.
- Công tác chuẩn bị chu đáo.
- Người được kết nạp có mặt tại buổi lễ kết nạp.
c2) Công tác chuẩn bị:
- Công đoàn cơ sở (hoặc công đoàn bộ phận, Tổ công đoàn được ủy quyền) tổ chức lễ kết nạp cần thực hiện những chuẩn bị sau:
- Thảo luận, thống nhất xây dựng kế hoạch tổ chức lễ kết nạp đoàn viên. Kế hoạch cần có các nội dung sau:
+ Nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm…
+ Thành phần đại biểu dự, đại biểu mời.
+ Dự toán kinh phí (số lượng, nguồn) cho buổi lễ kết nạp.
+ Lập danh sách đề nghị công đoàn cấp trên cấp thẻ đoàn viên theo quy định.
+ Báo cáo với công đoàn cấp trên trực tiếp.
+ Báo cáo với cấp ủy Đảng (nếu có) để tranh thủ sự lãnh đạo và tạo điều kiện thuận lợi.
+ Trao đổi với lãnh đạo doanh nghiệp hoặc quản lý chuyên môn đồng cấp để thống nhất về toàn bộ kế hoạch trên, hoặc thống nhất những phần có liên quan như thời gian, địa điểm…
+ Phân công người chịu trách nhiệm chung để đôn đốc kiểm tra việc chuẩn bị.
+ Phân công người chủ trì điều hành buổi lễ chuẩn bị các phát biểu, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, khai mạc, dẫn chương trình, bế mạc…
+ Phân công từng người trong ban chấp hành hoặc Tổ công đoàn chịu trách nhiệm cụ thể về các công việc:
• Chuẩn bị hội trường, trang trí, khánh tiết.
• Chuẩn bị giấy mời đại biểu (nếu có).
• Đón tiếp đại biểu (nếu có).
• Các công việc cần thiết khác phục vụ nghi thức và nội dung theo chương trình buổi lễ, như: Cờ Tổ quốc, ảnh Bác Hồ, huy hiệu công đoàn, hoa tươi…
c3) Trình tự, nội dung tổ chức buổi lễ kết nạp:
Nhìn chung, một buổi lễ kếp nạp được diễn ra theo trình tự, nội dung như sau:
- Ổn định tổ chức.
- Chào cờ.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, công bố chương trình buổi lễ.
- Công bố quyết định kết nạp đoàn viên.
- Mời đoàn viên mới kết nạp lên phía trước (lên bục, khán đài…).
- Trao thẻ đoàn viên công đoàn (nếu chuẩn bị kịp).
- Phát biểu cảm nghĩ của đoàn viên (cần chuẩn bị nội dung phát biểu và bố trí 01 đoàn viên phát biểu).
- Phát biểu của công đoàn cấp trên (nếu có).
- Phát biểu của Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc đại diện của ban lãnh đạo doanh nghiệp (nếu có).
- Đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở thông báo việc phân công nhiệm vụ và biên chế sinh hoạt tại các tổ công đoàn hoặc công đoàn bộ phận… cho các đoàn viên mới kết nạp.
- Bế mạc.
- Sau lễ bế mạc, nếu đủ thời gian và được sự thống nhất của doanh nghiệp, đơn vị, có thể tổ chức kết hợp sinh hoạt công đoàn, liên hoan, văn nghệ hoặc triển khai các hoạt động khác của công đoàn.
c4) Một số chú ý trong tổ chức lễ kết nạp đoàn viên:
- Thời gian diễn ra buổi lễ kết nạp vừa phải, không nên quá dài để tiết kiệm thời gian, đồng thời, tránh gây tâm lý mệt mỏi cho người tham dự.
- Người chủ trì buổi lễ kết nạp cần chủ động, linh hoạt theo chương trình, nội dung đã định.
- Cần thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho buổi lễ; tránh tổ chức buổi lễ một cách đại khái, qua loa.
- Tùy từng trường hợp, điều kiện cụ thể của đơn vị mà xây dựng nội dung, chương trình, thời gian tổ chức buổi lễ kết nạp cho phù hợp nhưng phải đáp ứng các yêu cầu khi tổ chức lễ kết nạp, bảo đảm tính nghiêm túc, chặt chẽ.
- Việc dẫn chương trình, khai mạc, bế mạc, đáp từ (nếu có)… nên ngắn gọn, tập trung vào mục đích, ý nghĩa của việc tập hợp người lao động gia nhập tổ chức công đoàn.
- Nêu tóm tắt quyền, nhiệm vụ của đoàn viên; nhiệm vụ hiện đang triển khai của công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.
- Động viên, khích lệ đoàn viên tích cực tham gia hoạt động công đoàn, cùng nhau phấn đấu vì lợi ích của đoàn viên và người lao động, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, sự vững mạnh của tổ chức công đoàn, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN VỮNG MẠNH
1. Một số vấn đề chung xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh
Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ X, nhiệm kỳ 2008 – 2013 đã đánh giá: “Công đoàn cơ sở là cấp quan trọng, quyết định đối với vai trò đại diện, bảo vệ công nhân lao động, nhưng vẫn là khâu yếu trong tổ chức công đoàn”.
Để tiếp tục có những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở thực sự vững mạnh, đáp ứng yêu cầu và mong mỏi của đoàn viên và người lao động, Nghị quyết Đại hội X Công đoàn Việt Nam nên mục tiêu: “Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của công đoàn các cấp, hướng về cơ sở, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động chủ yếu, lấy đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động làm đối tượng vận động; chuyển mạnh hoạt động công đoàn vào việc tổ chức thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ…”.
Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội X Công đoàn Việt Nam, công tác xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh đã và đang từng bước được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu đòi hỏi  của hoạt động công đoàn trong giai đoạn hiện nay, trong đó có 02 văn bản quan trọng đang được triển khai thực hiện, gồm:
- Nghị quyết 6a/NQ-TLĐ ngày 06-01-2011 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa X về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở.
- Hướng dẫn số 187/HD-TLĐ ngày 16-02-2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở.
2. Đổi mới nội dung, phương pháp xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
a) Đổi mới nội dung hoạt động
- Để đổi mới nội dung hoạt động, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cần xác định được nội dung trọng tâm, những công việc công đoàn cơ sở không làm thì không có tổ chức khác làm thay; coi đó là nội dung chính trong hoạt động của công đoàn cơ sở.
- Đối với công đoàn cơ sở trong khu vực nhà nước phải duy trì thực hiện đồng bộ các chức năng của công đoàn. Phấn đấu trên 90% công nhân, viên chức, lao động tham gia tổ chức công đoàn và hàng năm có trên 80% công đoàn cơ sở đạt vững mạnh. Nâng cao trình độ tham gia quản lý và chất lượng các cuộc vận động, các phong trào thi đua và thực hiện quy chế dân chủ bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Đối với công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước: Do xuất phát từ quan hệ chủ - thợ; hoạt động trọng tâm là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa thông qua việc thương lượng tập thể và thực hiện thỏa ước lao động tập thể; nâng cao tỷ lệ công đoàn cơ sở có thỏa ước lao động tập thể; quan tâm phát hiện và giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ người lao động và giữa người lao động với người sử dụng lao động. Phấn đấu có trên 60% công nhân lao động tham gia tổ chức công đoàn và hàng năm có trên 40% công đoàn cơ sở đạt vững mạnh.
- Quan tâm tìm hiểu về nguyện vọng và nhu cầu của người lao động trẻ để có hướng vận động và điều chỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp. Hướng dẫn xây dựng lực lượng đoàn viên nòng vốt tại cơ sở, làm hạt nhân trong mọi phong trào hoạt động do công đoàn cơ sở tổ chức, tăng cường thu hút, tập hợp đoàn viên.
- Tăng cường tổ chức đối thoại giữa ban chấp hành công đoàn cơ sở với người sử dụng lao động để thương lượng về cải tiến tiền lương, điều kiện lao động; đối thoại giữa những người lao động với người sử dụng lao động để chính sách của doanh nghiệp ngày càng đi vào đời sống người lao động; đối thoại giữa công đoàn cơ sở và người lao động để giải đáp những thắc mắc về chế độ chính sách, pháp luật Nhà nước và hoạt động công đoàn. Ban chấp hành công đoàn cơ sở phải chủ động thúc đẩy thực hiện mở hội nghị dân chủ; chủ động tổ chức các hoạt động công đoàn ngoài giờ làm việc của doanh nghiệp, khi không có điều kiện triển khai trong doanh nghiệp.
- Quan tâm thúc đẩy việc thu kinh phí, đoàn phí công đoàn, nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, nơi đang bị thất thu kinh phí công đoàn. Các công đoàn cơ sở cần mở tài khoản riêng; thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng và quản lý tài chính công đoàn cơ sở; đẩy mạnh các hoạt động tự kiểm tra hoạt động tài chính của công đoàn cơ sở.
 b) Đổi mới phương pháp hoạt động
          - Đối với người lao động và đoàn viên, công đoàn cơ sở cần tập trung vào vận động là chính; thông qua việc thường xuyên quan tâm tìm hiểu tâm tư, tình cảm của người lao động, về đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện lao động. Qua đó có các biện pháp kịp thời giải quyết, đồng thời, vận động đoàn viên và người lao động chấp hành nội quy lao động, tác phong công nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động do công đoàn tổ chức. Thông qua các hoạt động công đoàn, phát hiện, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ đoàn viên nòng cốt, làm hạt nhân cho các hoạt động khác.
- Đối với người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở phải vừa hợp tác, vừa đấu tranh. Hợp tác để cùng chung lo cho doanh nghiệp phát triển, có lợi cho doanh nghiệp và người lao động, xây dựng quan hệ hài hòa, tiến bộ; thực hiện quyền lợi cho người lao động cao hơn quy định của Nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn cơ sở hoạt động. Đấu tranh để doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật và các thỏa thuận đã cam kết (hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể).
- Chủ động giám sát thực hiện dân chủ ở cơ sở; đôn đốc việc xây dựng, bổ sung hoàn thiện các nội quy, quy chế tại đơn vị, doanh nghiệp; trong đó, cần quan tâm tới việc xây dựng, hoàn thiện quy chế phối hợp hoạt động giữa công đoàn với người đứng đầu đơn vị, người sử dụng lao động; chủ động đề xuất đánh giá thực hiện quy chế phối hợp hoạt động hàng năm.
c) Trách nhiệm của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn trong việc đổi mới nội dung, phương pháp xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
c1) Đổi mới nội dung xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh:
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở cần nghiên cứu, sắp xếp cơ cấu tổ chức cho phù hợp với hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp. Những công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận không phát huy hiệu quả thì chủ động sắp xếp lại theo cơ cấu tổ chức công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo đến tổ công đoàn.
- Xác định rõ những nội dung trọng tâm phải thực hiện để xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm. Tập trung củng cố hoạt động của tổ công đoàn và thực hiện tốt phân công đoàn viên hoạt động.
- Chủ động thực hiện tốt công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn và quản lý thu, chi tài chính công đoàn cơ sở theo đúng quy định.
- Thực hiện tự chấm điểm đánh giá phân loại công đoàn cơ sở đúng với thực chất hoạt động; khuyến khích công đoàn cơ sở tự đánh giá và thông qua lấy ý kiến đoàn viên.
- Trong đổi mới công tác xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, ban chấp hành công đoàn cơ sở cần ưu tiên thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự sau:
+ Tiêu chuẩn 1: Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng người lao động; tham gia quản lý doanh nghiệp, đơn vị; xây dựng quan hệ lao động hài hòa trong doanh nghiệp, đơn vị.
+ Tiêu chuẩn 2: Xây dựng tổ chức công đoàn.
+ Tiêu chuẩn 3: Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động và các tổ chức hoạt động khác.
c2) Đổi mới phương pháp xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh:
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đầu năm xây dựng kế hoạch thực hiện đồng bộ các tiêu chuẩn và đề ra các giải pháp phấn đấu đạt công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh.
- Những nơi có điều kiện, cần đăng ký phấn đấu đạt công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.
- Phân công ủy viên ban chấp hành theo dõi, hướng dẫn công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tự đánh giá, xếp loại.
- Cuối năm, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn thẩm định việc đánh giá, phân loại và xem xét công nhận kết quả phân loại của công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn (công đoàn cơ sở trường học theo năm học).
- Trên cơ sở kết quả phân loại chất lượng của công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và kết quả hoạt động trong năm của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn tự đánh giá, chấm điểm, đồng thời, công khai kết quả đánh giá, xếp loại cho đoàn viên biết và tham gia ý kiến, trước khi gửi hồ sơ đề nghị lên công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Báo cáo công đoàn cấp trên trực tiếp kết quả tự đánh giá, xếp loại.
3. Đánh giá chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn
a) Phương pháp chấm điểm chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn
Thống nhất thực hiện phương pháp chấm điểm để xếp loại công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn căn cứ nội dung của 03 tiêu chuẩn xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh và thang điểm (với tổng số 100 điểm) do công đoàn cấp trên quy định, với số điểm tối đa như sau:
- Tiêu chuẩn 1 xây dựng 45 điểm.
- Tiêu chuẩn 2 xây dựng 40 điểm.
- Tiêu chuẩn 3 xây dựng 15 điểm.
b) Phương pháp xếp loại chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn
Chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn xếp theo 05 loại sau:
b1) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh xuất sắc:
- Là những công đoàn cơ sở vững mạnh đạt từ 95 điểm trở lên đối với công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, cơ quan tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Là những công đoàn cơ sở vững mạnh đạt từ 90 điểm trở lên đối với công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, hợp tác xã, nghiệp đoàn). Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có số lượng từ 500 đoàn viên trở lên, hoặc hoạt động phân tán, lưu động đạt từ 85 điểm trở lên.
- Không có chỉ tiêu nào của Tiêu chuẩn 1 và Tiêu chuẩn 2 đạt 0 điểm.
 b2) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt vững mạnh;
- Là những công đoàn cơ sở đạt từ 90 điểm trở lên đối với công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp.
- Là những công đoàn cơ sở đạt từ 85 điểm trở lên đối với công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà nước. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có số lượng từ 500 đoàn viên trở lên, hoặc hoạt động phân tán, lưu động, đạt từ 80 điểm trở lên.
- Ngoài đạt số điểm trên còng phải bảo đảm các điều kiện sau: có thỏa ước lao động tập thể với nhiều nội dung có lợi hơn cho người lao động, không có đình công trái pháp luật (đối với nơi có quan hệ lao động); không có tai nạn lao động chết người tại nơi làm việc; thực hiện tốt công tác thu, chi tài chính công đoàn, nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
b3) Công đoàn cơ sơ, nghiệp đoàn đạt khá:
Là những công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt từ 70 điểm trở lên.
b4) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt trung bình:
Là những công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt từ 50 điểm trở lên.
b5) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn hoạt động yếu:
Là những công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn đạt dưới 50 điểm.
4. Hồ sơ đề nghị công nhận công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh, hồ sơ đề nghị công nhân gồm:
- Báo cáo kết quả xây dựng công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn vững mạnh, ý kiến xác nhận của cấp ủy Đảng (nếu có).
- Bảng chấm điểm (theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên trực tiếp)./.
 

Thể Loại

Văn Bản Các Ban Chuyên Đề